1900 6111 Tiếng việt

Bạn có thể đặt dịch bằng cách

1 Trên website - nhanh nhất, tiện nhất
2 Qua chát
3 Gọi điện cho chúng tôi
Cơ sở 1: ( 84)36365555 - 096.100.5555
Cơ sở 2: 096.7365.888 - 096.100.5555
Cơ sở 3: ( 84)36365555 - 096.100.5555
Cơ sở 4: ( 84)36365555 - 096.100.5555
4 Văn phòng Phú Thịnh
Số 45C Trần Phú – Ba Đình – Hà Nội
Số 2 Lê Duẩn – Ba Đình – Hà Nội
Số 303 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội
Số 8 Đại học Hà Nội - km9 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
5 Chúng tôi trên Facebook

Chứng nhận lãnh sự là gì?

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam ra nước ngoài học tập và làm việc ngày càng nhiều, ngược lại các tổ chức cá nhân nước ngoài đến Việt Nam ngày cũng càng nhiều hơn. Kèm theo đó là những giấy tờ có liên quan. Theo quy định thì các loại văn bản giấy tờ tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài thì phải được chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự. Vậy chứng nhận lãnh sự là gì? Hôm nay hãy cùng Dịch thuật Phú Thịnh đi tìm hiểu trả lời câu hỏi này nhé!



Tham khảo bài viết liên quan: Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Chứng nhận lãnh sự là gì?

Khoản 1 điều 2 Nghị định số 111/2011/NĐ - CP của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự quy định  “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận chữ ký, chức danh, con dấu trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại nước ngoài.

Phân biệt giữa chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự

Hợp pháp hóa lãnh sự là khâu chứng nhận chỉ thực hiện tại lãnh sự/đại sứ quán hoặc cơ quan có chức năng, thẩm quyền lãnh sự tại quốc gia khác với quốc gia của tài liệu đó được phát hành và nơi mà tại liệu đó muốn sử dụng ở nước nào. Ở ViệtNam, cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự là Sở Ngoại vụ TPHCM và Cục lãnh sự ở Hà Nội. Như vậy, hợp pháp hóa lãnh sự sẽ được thực hiện sau khi đã chứng nhận lãnh sự, tức tài liệu, giấy tờ của bạn đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của quốc gia mà giấy tờ tài liệu được phát hành, như định nghĩa ở bên trên.
Chứng nhận lãnh sự chỉ thực hiện tại lãnh sự/đại sứ quán hoặc cơ quan có chức năng, thẩm quyền lãnh sự tại quốc gia hoặc của quốc mà tài liệu đó được phát hành. Chẳng hạn, tài liệu cấp bằng tiếng Nhật nhưng do Nhật Bản cấp, đầu tiên tài liệu này, phải qua phòng tư pháp, sau đó mới đến khâu chứng nhận lãnh sự của Lãnh sự quán Nhật Bản (Bộ ngoại giao) ở Nhật Bản hoặc lãnh sự quán Nhật Bản ở TPHCM hoặc Hà Nội. Đây là chứng nhận lãnh sự, trong phạm vi thẩm quyền của giấy tờ nào nước nào cấp thì lãnh sự nước đó xác nhận. 

Các giấy tờ tài liệu cần đề nghị chứng nhận lãnh sự:

- Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;
- Chứng nhận y tế;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.

Các loại giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự hay hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc là theo nguyên tắc có đi có lại.
-  Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan chức năng có thẩm quyền của nước ngoài.
- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự hay hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

Các loại giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

-  Giấy tờ, tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết mâu thuẫn với nhau.
- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký và con dấu gốc.
- Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

Bộ hồ sơ  xin chứng nhận lãnh sự  gồm:

- 01 Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu quy định;
- Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;
- 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.
- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung thêm bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu lại tại Bộ Ngoại giao.

Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam

- Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước.
Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.
- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.



Trên đây là bài viết chúng tôi đưa ra nhằm giải đáp câu hỏi chứng nhận lãnh sự là gì của nhiều người còn thắc mắc. Bài viết vẫn không tránh khỏi nhiều thiếu sót, mong nhận được góp ý từ phía mọi người. Mọi chi tiết xin truy cập vào website: dichthuatphuthinh.vn hoặc liên hệ theo hotline: 1900 6111
Rất mong nhận được phản hồi góp ý của quý khách hàng!
Chia sẻ :